Cán bộ giáo viên Labô 5 nghiên cứu cây Vàng đắng tại miền Đông Nam Bộ (1975)

Các công trình nghiên cứu tiêu biểu qua các giai đoạn: 

Giai đoạn 1966 – 1975

1. Ngô Bích Hằng, Đỗ Tứ, Lê  Ngọc Phan: Viên ngậm chống ho. Công trình nghiên cứu quân dược – NXB y học 1974.

2. Đinh Huỳnh Kiệt, Nguyễn Liêm: Nghiên cứu sắc ký lớp mỏng để kiểm tra hoạt chất cây thuốc. Nội san hệ Dược, Đại học Quân y số 4 – 1974.

3. Nguyễn Liêm, Nguyễn Thị Nga, Đinh Huỳnh Kiệt, Nguyễn Ngọc Viễn, Trương Hữu Đính, Đào Tuyết Lan, Vũ Đức Hoạt: Nghiên cứu hoá học và tác dụng kháng khuẩn của 100 cây thuốc. Nội san hệ Dược, Đại học Quân y số 4 – 1974.

4. Nguyễn Liêm và CS: Thuốc chữa bỏng AD 73. Công trình nghiên cứu khoa học – Đại học Quân y 2 - 1973.

5. Nguyễn Liêm, Phạm Gia Khôi, Vũ Văn Chuyên và CS: Phát hiện nguồn berberin ở một số cây thuốc nam. Thông báo dược liệu Bộ y tế (BYT), số 47 – 1975.

6. Nguyễn Liêm, Nguyễn Thị Nga và CS: Nghiên cứu tác dụng kháng sinh của lá móng (Lawsonia alba).Công trình nghiên cứu khoa học – Đại học Quân y 1971.

7. Nguyễn Liêm : Nghiên cứu thành phần hoá học 3 cây sâm ở mặt trận. Nội san hệ Dược, Đại học Quân y 1973.

Giai đoạn 1976 – 1984

1. Nguyễn Liêm, Đỗ Lệ Nhiễu và CS. Nghiên cứu cây Xoan trà (Choerospondias axillaris) làm thuốc chữa bỏng. Thông báo dược liệu (BYT), 11 – 1979.

2. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu cây Hu đay (Trema augustifolia Ulmaceae). Thông báo kết hợp YHHĐ với YHCT, Cục quân y, số 1-1980.

3. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt, Trần Văn Khoa. Chiết xuất berberin bằng áp lực nóng. Tạp chí dược học, BYT, số 3 – 1980.

4. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt, Phạm Gia Khôi. Xác định thêm các alcaloid cây Vàng đắng (Coscinium usitatum). Tạp chí dược học, BYT, số 2 – 1981.

5. Nguyễn Liêm, Trần Công Khánh. Nghiên cứu về thực vật cây Vàng đắng (Coscinium usitatum). Thông tin tư liệu YHQS – HVQY, số 10 – 1982.

6. Nguyễn Liêm và CS. Nghiên cứu thành phần hoá học của lá Le, củ Móp, cây Hoàng lực. Tập san đại học Quân y 1979.

7. Nguyễn Liêm và CS. Nghiên cứu chiết xuất hoạt chất rễ Đại kế làm thuốc cầm máu. Tập san đại học Quân y 1979.

8. Nguyễn Liêm. Nghiên cứu cây Bỏng lửa làm thuốc chữa vết thương. Tập san đại học Quân y 1979.

9. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Chế tạo Canadin berberin. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Đại học quân y, 1977 – 1979.

10. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt, Trần Văn Khoa, Nguyễn Thị Kỹ. Nghiên cứu dạng bào chế của Syna II. Nội san đại học Quân y, 1979.

11. Nguyễn Văn Minh. Dosage de la Libexine dans l’urine et le plasma humains par chromatographie en phase gazeuse. Revue de Pharmaceutique, 1982.

12. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt, Nguyễn Huy Chí. Chế tạo berberin bisulfat từ berberin clorid. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

13. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Chế tạo 13 dẫn xuất berberin. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

14. Nguyễn Liêm, Nguyễn Huy Chí, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu chế tạo hỗn hợp MgO – CaCO3 từ quặng Dolomi làm nguyên liệu trong thuốc chữa đau dạ dày. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

15. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu sơ bộ về hoá học cây vẩy tê tê. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

16. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu khoa học sơ bộ cây Bấn trắng. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

17. Triệu Duy Điệt, Nguyễn Liêm. Theo dõi hàm lượng tanin trong 6 tháng của các bộ phận cây Xoan trà. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

18. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Dạng bào chế cao lá Xoan trà để điều trị bỏng. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

19. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học cây Xoan trà. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1983.

20. Nguyễn Văn Minh, Trần Thế Tăng. Định lượng cafein trong dung dịch tiêm bằng phương pháp quang phổ tử ngoại cộng tính. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1983.

21. Nguyễn Văn Minh và CS. Nghiên cứu hiệu giá sinh học của xiro khô. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1983.

22. Nguyễn Văn Minh. Biodisponibilité compareé des granules pour sirop et des comprimes de libexine. Revue de Pharmaceutique, 1983.

23. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Gạc sinh học. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1984.

24. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt, Vũ Dinh. Nghiên cứu hoá học cây lá lốt. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1984.

25. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu hoá học và tính kháng khuẩn của 25 cây thuốc nam chữa bỏng. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1984.

26. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu tiếp một số dạng bào chế thuốc chữa bỏng từ Xoan trà. Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1984.

Giai đoạn 1985 – 1996

1. Nguyễn Liêm, Đào Văn Phan, Lê Thị Thủy. Đánh giá tác dụng an thần của tetrahydro berberin. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, 3 - 1985.

2. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt và CS. Kiểm tra thành phần hoá học, tác dụng chống vi khuẩn, tính chất tạo màng của 25 vị thuốc nam chữa bỏng. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 1 - 1986.

3. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Chế tạo, bán tổng hợp một số dẫn xuất berberin. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY số 1 – 1986 và tạp chí YHQS, Cục Quân y số 4 – 1987.

4. Nguyễn Liêm, Nguyễn Huy Chí, Triệu Duy Điệt, Lê Thị Thuỷ và CS. Nghiên cứu củ nâu làm thuốc chữa bỏng. Tóm tắt báo cáo khoa học, HVQY – 1987.

5. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu quả sú làm thuốc chữa bỏng. Tóm tắt báo cáo khoa học, HVQY – 1987.

6. Nguyễn Liêm, Nguyễn Huy Chí, Triệu Duy Điệt. Chế tạo thuốc Sindolot điều trị viêm quanh răng. Tóm tắt báo cáo khoa học, HVQY – 1987.

7. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu thành phần hoá học của đậu xanh. Tóm tắt báo cáo khoa học, HVQY – 1987.

8. Nguyễn Liêm. Một số tiến bộ về nghiên cứu dược liệu trong 5 năm qua. Tạp chí YHQS, Cục quân y, số 4 – 1986.

9. Nguyễn Liêm. Phân biệt cây Vàng đắng và cây Hoàng đằng. Tạp chí YHQS, Cục quân y, số 4 – 1987.

10. Nguyễn Liêm. Phân biệt cây Hà thủ ô trắng và dây càng cua. Tạp chí YHQS, Cục quân y, số 3 – 1986.

11. Nguyễn Liêm, Lê Thế Trung, Trần Xuân Vận. Kết quả nghiên cứu thăm dò tác dụng cao lá sến và dầu hạt sến (Madhuca pasquieri). Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 3 - 1988.

12. Phan Công Thuần và CS. Loại trừ chí nhiệt tố trong DDTT bằng than hoạt tính. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 2 – 1992.

13. Phan Công Thuần và CS. Kiểm tra tạp chất 5 – hydroxy methyl furfural và vấn đề bảo đảm chất lượng dịch truyền glucose pha chế tại các cơ sở điều trị. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 4 - 1992.

14. Nguyễn Liêm, Trịnh Như Uyên. Những cây thuốc có giá trị ở Cuba. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 2 và số 3 - 1993.

15. Nguyễn Liêm, Lê Thế Trung. Một số cây thuốc có saponin triterpen dùng chữa về chấn thương vết bỏng. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 1 – 1993.

16. Nguyễn Văn Minh, Trần Thế Tăng.  Kết quả phân tích các nguyên tố kim loại trong hồng đơn và mật đà tăng. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 4 - 1993.

17. Trần Thế Tăng, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Ngọc Thành. Nghiên cứu mô hình định lượng nồng độ phosphat trong dung dịch Vina collins với chất khử là acid ascorbic. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 3 – 1994.

18. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu hàm lượng tanin của vỏ Xoan trà. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 1 – 1994.

19. Triệu Duy Điệt. Chiết xuất phân lập nhóm hợp chất tanin trong vỏ cây Xoan trà. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số phụ chương 1994.

20. Triệu Duy Điệt. Chiết xuất phân lập beta – sitosterol trong vỏ cây Xoan trà. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số phụ chương 1994.

21. Trần Thế Tăng, Nguyễn Văn Minh và CS. Nghiên cứu pha chế kiểm nghiệm dung dịch Vina collins dùng trong ghép thận. Tóm tắt BCKH tại hội nghị ghép thận lần thứ 4 – 1994.

22. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu thêm flavonoid cây Xoan trà. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 2 – 1995.

23. Nguyễn Liêm, Lê Thế Trung. Gốc tự do oxygen và một số chất chống oxy hoá trong cây cỏ có tác dụng phòng chống bệnh tật do gốc tự do gây ra. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 3 – 1995.

24. Triệu Duy Điệt, Vũ Mạnh Hùng, Nguyễn Hưng Phúc. Sơ bộ nghiên cứu thực vật học, dược liệu học của Bạch hoa xà trồng tại Học viện Quân y. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 2 - 1995.

25. Trần Thế Tăng, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Ngọc Thành. Ảnh hưởng của ion phosphat đến kết quả định lượng ion Kali bằng quang kế ngọn lửa. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 1 - 1994.

26. Nguyễn Văn Minh và CS. Nghiên cứu thuốc chống nấm ngoài da (TCN) nhằm thay thế chế phẩm BSI + Benzosali. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 3 – 1995.

27. Nguyễn Thị Lộc, Nguyễn Văn Minh, Trần Thế Tăng. Nghiên cứu, phân tích DAMPOMADE. Tóm tắt báo cáo khoa học, Học viện Quân y, Cục quân y, 8 – 1995.

28. Nguyễn Thị Lộc, Nguyễn Văn Minh. Nghiên cứu kiểm nghiệm nồng độ chì trong máu thỏ thực nghiệm được gây bỏng và điều trị bằng mỡ cao vàng. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 4 - 1994.

29. Nguyễn Văn Minh, Phạm Thúy Hằng. Nghiên cứu định lượng NaPCP trong thuốc mỡ chống nấm TCN bằng phương pháp sắc ký khí/ khối phổ. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 3 – 1996.

30. Phạm Thúy Hằng, Nguyễn Văn Minh. Nghiên cứu định lượng acid salicylic trong thuốc mỡ TCN bằng phương pháp quang phổ hấp thụ khả kiến. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 3 – 1996.

31. Phạm Thúy Hằng, Nguyễn Văn Minh. Nghiên cứu định lượng acid benzoic trong thuốc mỡ TCN bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 4 – 1996.

32. Nguyễn Thị Lộc, Nguyễn Văn Minh. Nghiên cứu định lượng chì trong thuốc mỡ cao vàng bằng phương pháp Bicromat. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 4 – 1996.

33. Nguyễn Liêm. Sử dụng cây, con thuốc phục vụ bộ đội. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 2 – 1996 (nhân kỷ niệm 50 năm truyền thống ngành quân y cách mạng). Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 4 - 1995.

Giai đoạn 1997 – 2010

1. Nguyễn Thị Lộc, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Huy Hoàn. Xác định nồng độ chì trong máu và nước tiểu ở bệnh nhân bỏng được điều trị bằng Dampommade. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY; 3 – 1997.

2. Phan Thị Hoà, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Văn Long. Nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng in vitro của Amoxicillin ở dạng siro khô so với dạng viên nang. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 1 – 1998.

3. Phan Thị Hoà, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Văn Long. Nghiên cứu sinh khả dụng của Amoxicillin dưới dạng thuốc cốm để pha siro (phần 1). Tạp chí Dược học, số 2 – 1998.

4. Phan Thị Hoà, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Văn Long. Nghiên cứu sinh khả dụng của Amoxicillin dưới dạng thuốc cốm để pha siro (phần 2). Tạp chí Dược học, số 3 – 1998.

5. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt, Đỗ Văn Bình. Nghiên cứu tác dụng chống oxy hoá (Antioxydant in vitro) của một số cây thuốc Việt Nam. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 4 – 1998.

6. Nguyễn Hưng Phúc, Nguyễn Minh Chính, Nguyễn Văn Minh và CS. Nghiên cứu tách chiết Rotundin để sản xuất thuốc tiêm Rotundin sulfat. Y học quân sự - Cục quân y, số 1 – 1999.

 7. Trần Thị Hồng Nga, Nguyễn Văn Minh. Nghiên cứu sinh khả dụng của Ampicillin trên động vật thực nghiệm bằng đường hấp thu vào máu. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 1 – 1999.

8. Nguyễn Minh Chính, Nguyễn Hưng Phúc, Nguyễn Văn Minh, Phan Công

Thuần. Nghiên cứu điều chế và xác định một số thông số hoá lý của

Rotundin sulfat từ L – Tetrahydro palmatin của củ Bình vôi [Stephania

glabra (Roxb). Miers]. Tạp chí Dược học, số 4 – 1999.

9. Trần Thị Hồng Nga, Nguyễn Văn Minh. Nghiên cứu sinh khả dụng của Ampicillin trên người bằng đường thải trừ theo nước tiểu. Tạp chí Dược học, số 4 – 1999.

10. Nguyễn Thị Vân Khanh, Nguyễn Liêm, Nguyễn Bích Luyện. Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của lá hoa giẻ trên động vật thực nghiệm. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 4 – 1999.

11. Nguyễn Thị Lộc, Nguyễn Văn Minh. Nghiên cứu công thức và kỹ thuật bào chế Damcream. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 3 - 2000.

12. Nguyễn Minh Chính,  Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Hưng Phúc. Góp phần nghiên cứu phương pháp định lượng Rotundin sulfat dạng tinh thể bằng quang phổ tử ngoại. Tạp chí Dược liệu, số 3 – 2000.

13. Phan Văn Bình, Nguyễn Hưng Phúc, Trần Thế Tăng, Cao Tiến Hỷ. Nghiên cứu định lượng nồng độ Na+ trong dung dịch Wisconsin-B. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số chuyên đề kỷ niệm 50 năm ngày truyền thống Bệnh viện 103 – 2000.

14. Phan Văn Bình, Nguyễn Hưng Phúc, Trần Thế Tăng, Cao Tiến Hỷ. Nghiên cứu bào chế dung dịch Wisconsin-B. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY năm 2000.

15. Nguyễn Thị Vân Khanh, Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Liêm. Nghiên cứu định lượng Flavonoid F2 trong chế phẩm Desmogin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Tạp chí y học quân sự - Số chuyên đề kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Bệnh viện 103. Năm 2000.

16. Vũ Đức Mối, Vũ Mạnh Hùng, Triệu Duy Điệt, Hoàng Văn Lương và CS. Tính an toàn và hiệu lực bào mòn sỏi trên thực nghiệm của bài thuốc dân tộc. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 1 – 2001.

17. Thuy Ha Van, Truyen Le Van, Diet Trieu Duy. The estimation of essential Drug requirements based provinces of Viet Nam. Pharma indochina II, 20–23 october 2001, Hanoi–Viet Nam.

18. Triệu Duy Điệt, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Minh Chính, Đỗ Văn Bình. Nghiên cứu chiết xuất acid chrysophanic từ cây Muồng trâu, Chút chít, thảo quyết minh, đại hoàng để điều chế cream chrysophanic chống nấm. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 3 - 2001.

19. Nguyễn Ngọc Quyên, Triệu Duy Điệt. Nghiên cứu bào chế, đánh giá tác dụng của cream H4 từ cây Bấn trắng, Mỏ quạ để điều trị vết thương phần mềm. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 4 – 2001.

20. Triệu Duy Điệt, Tống Thị Ngọc Lệ. Nghiên cứu chiết xuất Plumbagin từ cây Bạch hoa xà và điều chế gel plumbagin làm thuốc chống viêm kháng khuẩn. Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 2 – 2002.

21. Nguyễn Minh Chính,  Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Hưng Phúc, Đỗ Văn Bình. Khảo sát công thức phân tử của Rotundin sulfat dạng tinh thể bằng các phương pháp hoá lý. Tạp chí Dược học, số 5 – 2002.

22. Phan Thị Hoà, Nguyễn Văn Minh. Nghiên cứu phương pháp kiểm nghiệm siro khô Amoxicillin. Tạp chí Y - Dược học quân sự - HVQY, số 5 – 2003.

23. Phan Văn Bình, Nguyễn Hưng Phúc, Trần Thế Tăng. Nghiên cứu định lượng glutathion trong dung dịch Wisconsin – B bằng phương pháp quang phổ VIS. Tạp chí Y - Dược học quân sự - HVQY, năm 2003.

24. Phan Văn Bình, Nguyễn Hưng Phúc, Trần Thế Tăng. Ảnh hưởng của khí oxy đối với độ ổn định của dung dịch glutathion. Tạp chí Dược học, Bộ y tế xuất bản, năm 2003.

25. Phan Thị Hoà, Nguyễn Văn Minh. Xác định độ bền vững của các hỗn dịch thuốc được pha chế từ 5 công thức siro khô Amoxicillin. Tạp chí Y - Dược học quân sự - HVQY, số 1 – 2004.

26. Hà Văn Thuý, Lê Văn Truyền, Triệu Duy Điệt. Đánh giá một số chỉ số quản lý cung ứng thuốc sử dụng nguồn vốn ODA Việt Nam. Tạp chí Y - Dược học quân sự-HVQY, số đặc san–2004.

27. Hà Văn Thuý, Lê Văn Truyền, Triệu Duy Điệt. Đánh giá chất lượng một số thuốc nhập khẩu trước và sau khi gửi hàng theo Inconterm 2000. Tạp chí Dược học, số 3 + 4, năm 2004.

28. Triệu Duy Điệt, Trần Quang Trung. Nghiên cứu thành phần hoá học và tác dụng chống oxy hoá của flavonoid trong cây chè vằng. Tạp chí Y - Dược học quân sự - HVQY, số 4 – 2005.

30. Nguyễn Thị Vân Khanh, Phan Thị Hoà, Cao Tiến Hỷ và CS. Nghiên cứu bào chế và độc tính của viên nang Gahumin. Tạp chí Y- Dược học quân sự-HVQY, số đặc san –2005.

31. Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Văn Minh, Trịnh Văn Lẩu, Tô Minh Hùng. Ứng dụng phương pháp chế tạo vi nang trong bào chế viên nang Rotundin sulfat tác dụng kéo dài. Tạp chí Y - Dược học quân sự-HVQY, số đặc biệt – 2006.

32. Nguyễn Hữu Mỹ, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Văn Long, Vũ Ngọc Phú. Đánh giá ảnh hưởng của tá dược siêu rã đến độ hoà tan của Ibuprofen từ viên nén. Tạp chí Y - Dược học quân sự-HVQY, số đặc biệt – 2006.

33. Tô Minh Hùng, Nguyễn Văn Minh, Thái Minh Dũng, Phạm Ngọc Bùng. Nghiên cứu lực chọn phương pháp đánh giá invitro khả năng giải phóng hoạt chất qua màng đặt nhãn khoa Indomethacon. Tạp chí Y-Dược học quân sự-HVQY, số đặc biệt – 2006.

     

Một số đề tài khoa học cấp Nhà nước tiêu biểu:

 

Mã số

Thời gian

Nội dung

Người tham gia

KY 02.09

1991

Thuốc Phylamin từ bèo hoa dâu

CN: GS. TS. Nguyễn Liêm
DS. Triệu Duy Điệt
BS. Lê Thị Thủy

 

1993

Nghiên cứu bào chế và kiểm nghiệm dung dịch Vina collins dùng trong ghép thận thực nghiệm

CN: PGS. TS. Trần Thế Tăng
Tham gia: PTS. Nguyễn Văn Minh,
DS. Nguyễn Văn Thành và CS

KY 02.09

1994

Thuốc chữa bỏng Selaphin

CN:  GS. TS. Nguyễn Liêm
Tham gia: DS. Triệu Duy Điệt,
DS. Trịnh Như Uyên

KY 02.09

1994

Thuốc điều trị vết thương, vết bỏng Dampommade

CN:  PTS.Nguyễn Văn Minh
Tham gia: DS. Trần Thế Tăng,
DS. Phạm Thị Long

 

12/2009

Xuất sắc

Nghiên cứu xây dựng quy trình sinh khối Sâm Ngọc Linh

CN: PGS. TS. Nguyễn Văn Minh

KY 02.09

1995

Thuốc cổ truyền hỗ trợ điều trị ung thư

CN: DS. Triệu Duy Điệt
DS. Trịnh Như Uyên

KY 1106

1997

Nghiên cứu thuốc có tác dụng giải độc: Quercetin.

CN nhánh: ThS.DSCKII. Phan Công Thuần
Tham gia: DSCKI.Nguyễn Duy Lễ, ThS.Nguyễn Minh Tuấn

 

1999 - 2005

Bảo tồn – lưu giữ nguồn gen cây con thuốc phục vụ chăm sóc sức khỏe lực lượng vũ trang và cộng đồng. (Nhánh HVQY)

CN nhánh:
ThS.DSCKII.
  Nguyễn Thị Vân Khanh
Tham gia: DSCKI. Trịnh Như Uyên; BS.CKII. Phạm Quốc Đặng; TS. Phan Thị Hoà , DSCK I. Trịnh Tuấn Hải và CS

CTNC thuốc chống oxy hoá, chống lão hoá  từ dược liệu trong  nước

2000 - 2003

Nghiên cứu bào chế và tác dụng chống oxy hoá và điều trị thiểu năng tuần hoàn não của viên Cratolucin

CN nhánh: PGS. TS. Nguyễn Văn Minh
Tham gia: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thản
PGS.TS. Nguyễn Thị Cẩm Vinh và CS

CTNC thuốc chống  oxy hoá,  chống lão hoá  từ dược liệu trong  nước

2000 - 2003

Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng chống oxy hoá, chống lão hoá của viên nang Gahumin từ Quercetin, nhung hươu, mật gấu.

CNĐT nhánh:
ThS. DSCKII. Nguyễn Thị Vân Khanh
Tham gia: TS. Phan Thị Hoà
PGS. Lê Văn Sơn và CS

 

2003

Nghiên cứu bào chế cream EBS1.Thuộc CT nghiên cứu nguồn hoạt chất trong sinh vật biểu và các phương pháp tách chiết, tạo sản phẩm mới. Đạt giải ba Vifotec 2004

CN : ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Vân Khanh
CN chương trình:
TS. Phạm Quốc Long

KC.10.DA 03

2004

Hoàn thiện quy trình tách chiết, tinh chế Rotundin từ củ Bình vôi, điều chế Rotundin sulfat và pha chế thuốc tiêm Rotundin sulfat qui mô Pilot.

CN dự án: TS. Nguyễn Minh Chính
Tham gia: PGS. TS. Nguyễn Văn Minh,
TS. Triệu Duy Điệt,
ThS. Nguyễn Xuân Mão.

 

 Một số đề tài khoa học cấp Bộ:

Thời gian

Nội dung

Người tham gia

1979

Nghiên cứu sản xuất Berberin từ cây Vàng đắng

PGS. PTS. Nguyễn Liêm
DS. Triệu Duy Điệt

1979

Nghiên cứu sản xuất thuốc bỏng B76 từ cây Xoan trà

PGS. PTS. Nguyễn Liêm
DS. Triệu Duy Điệt

1991

Nghiên cứu cao lá sến, dầu sến làm thuốc chữa vết bỏng, vết thương

PGS. PTS. Nguyễn Liêm
DS. Triệu Duy Điệt
DS. Trịnh Như Uyên

1991

Nghiên cứu cây thuốc có tác dụng bảo vệ phóng xạ

PGS. PTS. Nguyễn Liêm
DS. Triệu Duy Điệt

1995

Nghiên cứu một số vị thuốc từ dược liệu có tác dụng chống oxy hoá (Antioxydant)

PGS. PTS. Nguyễn Liêm
DS. Triệu Duy Điệt
DS. Đỗ Văn Bình

1997-1998

Đánh giá tác dụng kháng khuẩn – co mạch của dịch chiết cây hoa giẻ Desmos chinensis Lour. Annonaceae

CNĐT:  ThS. DSCKII. Nguyễn Thị Vân KhanhTham gia: Nguyễn Bích Luyện và CS

1998

Nghiên cứu thay thế nguyên liệu bài thuốc chữa vết thương, vết bỏng lâu liền – Dampommade

CNĐT:  PTS. Nguyễn Văn Minh
Tham gia: PTS. Trần Thế Tăng
ThS. Nguyễn Thị Lộc và CS

1998

Nghiên cứu tách chiết Rotundin từ củ Bình vôi để làm thuốc tiêm.

CNĐT:  GS.TS. Nguyễn Hưng Phúc
Tham gia:  ThS. Nguyễn Minh Chính,
PTS. Nguyễn Văn Minh và CS.

1999

Nghiên cứu kỹ thuật bào chế, đánh giá độc tính và thăm dò tác dụng trên lâm sàng bài thuốc điều trị bệnh vẩy nến.

CNĐT:  GS. TS. Nguyễn Liêm.
Tham gia:  PTS. Nguyễn Văn Minh.
GS.TS. Nguyễn Hưng Phúc và CS

1999

Nghiên cứu chiết xuất acid chrysophanic từ một số dược liệu (Muồng trâu, Chút chít, Thảo quyết minh, Đại hoàng) để điều chế cream chrysophanic chống nấm

CNĐT: TS. Triệu Duy Điệt
Tham gia:  PTS. Nguyễn Văn Minh và CS.

2000

Nghiên cứu hoàn thiện qui trình bào chế, kiểm nghiệm, ổn định chất lượng chế phẩm Dampommade

CNĐT: TS. Nguyễn Văn Minh
Tham gia: ThS. Nguyễn Thị Lộc.TS. Trần Thế Tăng và CS

2000

Nghiên cứu bào chế thuốc xua côn trùng y học từ một số dược liệu trong nước.

CNĐT: ThS.DSCKII. Phan Công Thuần
Tham gia:  TS. Nguyễn Văn Minh
TS. Đoàn Huy Hậu và CS

2001

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chiết xuất acid chrysophanic, bào chế cream chrysophanic chống nấm.

CNĐT: TS. Triệu Duy Điệt
Tham gia:  TS. Nguyễn Văn Minh và CS.

2001

Nghiên cứu chiết xuất plumbagin từ cây Bạch hoa xà, bào chế gel để làm thuốc chống viêm, kháng khuẩn.

CNĐT:  TS. Triệu Duy Điệt
Tham gia:  TS. Nguyễn Văn Minh và CS.

2002

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ tách chiết Rotundin từ củ Bình vôi để làm thuốc tiêm.

CNĐT: GS. TS. Nguyễn Hưng Phúc
Tham gia:  ThS. Nguyễn Minh Chính,
TS. Nguyễn Văn Minh và CS.

2002

Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng của viên Rotundin sulfat thay thế Rotundin base để nâng cao hiệu quả điều trị.

CNĐT:  PGS.TS. Nguyễn Văn Minh
Tham gia: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thản
DS. Tô Minh Hùng và CS

2002

Nghiên cứu bào chế viên anthrin dùng để nhuận tràng

CNĐT: TS. Triệu Duy Điệt
Tham gia:  PTS. Nguyễn Văn Minh và cs.

2002

Nghiên cứu bào chế và hiệu quả điều trị bệnh viêm mũi xoang dị ứng của thuốc Ageloni

CNĐT:  ThS.DSCKII. Phan Công Thuần
Tham gia:  PGS.TS. Nguyễn Ngọc Dinh và CS

2003

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình tách chiết plumbagin, bào chế cream plumbagin để chống viêm kháng khuẩn.

CNĐT: TS. Triệu Duy Điệt
Tham gia: PTS. Nguyễn Văn Minh và CS.

2003

Nghiên cứu bào chế và đánh giá hiệu lực của cốm dạ dày 12.

CNĐT:  PGS.TS. Nguyễn Văn Minh
Tham gia: ThS. Cao Tiến Hỷ.
PGS.TS. Hoàng Gia Lợi và cs.

2005

Nghiên cứu bào chế, sinh khả dụng và đánh giá tác dụng điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính của viên nang cứng Cracetin

CNĐT:  PGS.TS. Nguyễn Văn Minh
Tham gia:  ThS.DSCKII.Phan Công Thuần BSCKII. Trần Thị Kim Dung
PGS. TS. Trần Thị Cẩm Vinh PGS. TS. Trần Lưu Vân Hiền và CS

2005

Nghiên cứu bào chế và tác dụng điều trị vữa xơ động mạch của viên nang Cardioton

CNĐT:  ThS. DSCKII. Phan Công Thuần
Tham gia:  TS. Hoàng Trung Vinh và CS.

2003 - 2005

Nghiên cứu bào chế rượu thuốc RTK (Thuộc đề tài nghiên cứu ứng dụng chế phẩm từ kiến và trứng kiến gai đen làm tăng sức khỏe cho người cao tuổi)

CN đề mục:  ThS. Nguyễn Thị Vân Khanh
Tham gia:  DS. Vũ Bình Dương                    DS. Nguyễn Tuấn Quang
CNĐT:  BSCKII. Phạm Hưng Củng                TS. Nguyễn Thị Vân Thái

 

Trung tâm cử cán bộ tham gia điều tra cây thuốc:

- Năm 2003 – 2005, tham gia Dự án cấp Nhà nước: Điều tra cơ bản thực trạng phân bố, đề xuất qui hoạch vùng chuyên canh cây thuốc có giá trị kinh tế tại 4 tỉnh biên giới phía Bắc góp phần xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh biên giới.

- Năm 2006 – 2007, tham gia Dự án cấp nhà nước: Điều tra cơ bản thực trạng phân bố, đề xuất qui hoạch vùng chuyên canh cây thuốc có giá trị kinh tế tại 5 tỉnh ở Tây Nguyên góp phần xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh vùng Tây Nguyên.

 
THÔNG BÁO
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập

Mật khẩu

QUẢNG CÁO
Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu Dược - Học viện Quân y
Đường Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội. Điện thoại: 069.566.377 - 04.36884202
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23 tháng 09 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Thiết kế - Lập trình: Ban CNTT - Phòng KHCN&MT - Học viện Quân y