1. GIỚI THIỆU

Ngày 15-11-1966, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Hệ Dược thuộc trường Đại học Quân y. Về tổ chức biên chế, Hệ Dược có Khoa dược chính, bảo quản do DSCKII. Hoàng Ngọc Dư chủ nhiệm khoa chính là tiền thân của Khoa Tổ chức quản lý Dược ngày nay.

Năm 1974, Hệ Dược được rút gọn thành Khoa nghiệp vụ Dược do TS Hoàng Như Tố chủ nhiệm khoa.

Ngày 3-9-1981, Bộ môn Dược - TTQY Học viện Quân y được thành lập do DS. Phan Trọng Khoa chủ nhiệm.

Ngày 10-8-1985, Học viện Quân y quyết định thành lập Bộ môn Bào chế - TTQY do DSCKII. Nguyễn Ứng Thạch chủ nhiệm.

Năm 1997, Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Bộ môn Dược học QS trên cơ sở sát nhập Bộ môn Bào chế - TTQY và Labo số 5. Bộ môn được tổ chức thành 5 Khoa và 01 Ban trong đó có  Khoa Tổ chức Quản lý dược do ThS. DSCKII. Phan Công Thuần chủ nhiệm khoa.

Ngày 21-8-2006, Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Trung tâm Đào tạo - Nghiên cứu Dược trên cơ sở của Bộ môn Dược - Học viện Quân y. Trung tâm được tổ chức thành 05 Khoa và 01 Ban trong đó có Khoa Tổ chức quản lý dược do ThS. DSCK I. Nguyễn Minh Tuấn chủ nhiệm khoa.

 

2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1. Chức năng

Khoa Tổ chức quản lý Dược là Khoa trực thuộc Trung tâm Đào tạo – Nghiên cứu Dược, Học viện Quân y có những chức năng chính sau đây:

- Giảng dạy cho học viên sau đại học các môn Tổ chức quản lý dược, giảng dạy học viên dược sĩ đại học các môn học: Pháp chế dược,  Kinh tế dược, Marketing và thị trường Dược phẩm, Dịch tễ dược học.

- NCKH các lĩnh vực trong công tác quản lý và sử dụng thuốc, bảo quản thuốc và dụng cụ y tế, hướng dẫn, tư vấn chuyên môn cho các thành viên y tế khác, thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc.

2.2. Nhiệm vụ

2.2.1. Nhiệm vụ đào tạo

- Huấn luyện kiến thức và kỹ năng thực hành các môn Tổ chức quản lý dược cho học viên sau đại học, giảng dạy học viên dược sĩ đại học các môn học: Pháp chế dược, Kinh tế dược, Marketing và thị trường Dược phẩm, Dịch tễ dược học.

- Biên soạn tài liệu, sách giáo khoa phục vụ huấn luyện.

2.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng và đề xuất các kế hoạch, ý tưởng nghiên cứu.

- Quản lý và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu được giao.

- Phối hợp tham gia nghiên cứu theo chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên và theo sự thoả thuận với đơn vị khác.

 

3. Danh sách giảng viên

STT

HỌ VÀ TÊN

HỌC HÀM,
HỌC VỊ

CHỨC DANH

1

Nguyễn Minh Tuấn

ThS. DSCKI.
NCS

CN Khoa, Giảng viên.

2

Nguyễn Minh Chính

TS

Giảng viên.

3

Đỗ Thế Khánh

ThS

Giảng viên

4

Nguyễn Cẩm Vân

DS

Giảng viên TH

5

Trần Thế Tăng

PGS. TS.

Giảng viên KN

6

Đinh Huỳnh Kiệt

PGS. TS

Giảng viên KN

7

Phan Công Thuần

ThS. DSCKII

Giảng viên KN

8

Nguyễn Duy Lễ

DSCKI

Giảng viên KN

 

4. THÀNH TÍCH ĐÀO TẠO

4.1. Đào tạo đại học

GIAI ĐOẠN TỪ 1966 – 1996

Từ năm 1966 đến năm 1996 tham gia đào tạo các lớp Bác sỹ dài hạn, Dược sỹ cao cấp dài hạn, Dược sỹ chuyên tu đại học, các học viên của bạn Lào với nội dung giảng dạy là môn Tổ chức quản lý dược.

 

GIAI ĐOẠN 1997 –  2010

Trong 13 năm qua đã tham gia đào tạo tổng số 95 lớp, với nhiều loại hình đào tạo từ đại học tới trên đại học. Đặc biệt đã triển khai đào tạo trở lại dược sỹ đại học. Nội dung giảng dạy: Tổ chức quản lý dược.

4.1. Các lớp Bác sĩ, Cử nhân và các lớp trên và sau đại học Y: 13 lớp bác sỹ dài hạn, 09 lớp bác sĩ cơ sở, 06 lớp cử nhân y học, 05 lớp Cao học y tế công cộng.

4.2. Các lớp Dược sỹ đại học dài hạn:

Từ năm 1997 đến nay đã và đang tham gia giảng dạy các môn học của chuyên ngành Tổ chức quản lý dược cho 12 lớp dược sỹ đại học với 337 học viên trong đó 5 lớp đã tốt nghiệp với 150 dược sĩ đại học, 100% học viên tốt nghiệp.

 

4.2. Đào tạo sau đại học

Từ năm 1966 đến năm 2010 tham gia đào tạo nhiều lớp cao học, chuyên khoa I, II Dược với nội dung giảng dạy là môn Tổ chức quản lý dược.

GIAI ĐOẠN TỪ 1966 – 1996

02 lớp Chuyên khoa I và II  dược đặc cách, 08 lớp Chuyên khoa I  dược chính qui, 03 lớp Chuyên khoa cấp II dược ngắn hạn, 03 lớp Cao học Dượctham gia đào tạo và chấm luận văn, luận án ở các cơ sở:

GIAI ĐOẠN TỪ 1997 – 2010

03 lớp Chuyên khoa I Dược, 02 lớp Chuyên khoa II dược - tập trung, 09 lớp Cao học dược gồm 113 dược sĩ, trong đó 06 lớp đã tốt nghiệp với 81 Thạc sỹ.

 

4.3. Biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo

1. Khoa Dược chính, bảo quản - Hệ Dược:

Hướng dẫn thực hành công tác dược chính – Đại học Quân y (1975) – 100 trang In roneo.

2. Phan Công Thuần:

Tổ chức quản lý Dược (Giáo trình giảng dạy đại học). NXB quân đội nhân dân (2003); 217 trang.

 

5. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo, Khoa TCQLD luôn chú trọng công tác NCKH. Công tác NCKH của Khoa đã bám sát nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho bộ đội, nhân dân. Các đề tài có giá trị thực tiễn cao và có đóng góp khoa học. Phong trào NCKH của Khoa tập trung vào các mũi nhọn trong nghiên cứu Dược học. Nhiều đề tài đã được tặng bằng khen của Bộ khoa học - công nghệ và được ứng dụng trong thực tiễn để phục vụ sức khỏe bộ đội và nhân dân.

Các công trình nghiên cứu tiêu biểu:

1. Ngô Bích Hằng, Vũ Bích Liên. Xử lý nước trước khi cất. Công trình nghiên cứu quân dược – NXB y học 1974, trang 188.

2. Lương Trọng Gĩnh  và CS. Một phương pháp kiểm nghiệm các dung dịch muối NaCl ở dã ngoại. Công trình nghiên cứu quân dược – NXB y học 1974, trang 210.

3. Nguyễn Huy Chí và CS. Tìm chất chỉ thị thiên nhiên dùng ở dã ngoại. Công trình nghiên cứu quân dược – NXB y học 2 - 1973, trang 1.

4. Phan Công Thuần và CS. Kiểm tra độ trong của DDTT ở dã ngoại bằng nguồn sáng pin. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 1 – 1990.

5. Phan Công Thuần, Lưu Đắc Trung. Tình hình nhiễm khuẩn của các dung dịch tiêm truyền pha chế dã ngoại. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 4 – 1991.

6. Phan Công Thuần, Lưu Đắc Trung. Sử dụng nước cất bảo quản ở nhiệt độ thường để pha chế DDTT. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 4 – 1991.

7. Phan Công Thuần và CS. Loại trừ chí nhiệt tố trong DDTT bằng than hoạt tính. Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 2 – 1992.

8. Phan Công Thuần và CS. Góp phần nghiên cứu kiểm nghiệm chất lượng nước cất pha tiêm bằng phương pháp đo độ dẫn điện. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 3 - 1992.

9. Phan Công Thuần và CS. Kiểm tra tạp chất 5 – hydroxy methyl furfural và vấn đề bảo đảm chất lượng dịch truyền glucose pha chế tại các cơ sở điều trị. Tạp chí YHQS - Cục quân y, số 4 - 1992.

5.5.2. Một số đề tài khoa học các cấp 

Thời gian

Nội dung

Cấp

Người tham gia

1997

Nghiên cứu thuốc có tác dụng giải độc: Quercetin. KY 1106

Nhà nước

CN: ThS.DSCKII. Phan Công Thuần
Tham gia: DSCKI.Nguyễn Duy Lễ, ThS.Nguyễn Minh Tuấn

2000

Nghiên cứu bào chế thuốc xua côn trùng y học từ một số dược liệu trong nước.

Bộ

CN: ThS.DSCKII. Phan Công Thuần
Tham gia:  TS. Nguyễn Văn Minh, ThS, TS. Đoàn Huy Hậu, DSCK I Nguyễn Minh Tuấn

2002

Nghiên cứu bào chế và hiệu quả điều trị bệnh viêm mũi xoang dị ứng của thuốc Ageloni

Bộ

CN: ThS.DSCKII. Phan Công Thuần
Tham gia: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Dinh, ThS. DSCK I Nguyễn Minh Tuấn

2005

Nghiên cứu bào chế và tác dụng điều trị vữa xơ động mạch của viên nang Cardioton

Bộ

CN: ThS.DSCKII. Phan Công Thuần
Tham gia: TS. Hoàng Trung Vinh, ThS. DSCK I Nguyễn Minh Tuấn, ThS. Đỗ Thế Khánh.

 

+ Đề tài nghiên cứu của sinh viên tham gia các Hội nghị về nghiên cứu khoa học:  

 STT

Sinh viên và GV hướng dẫn

Tên đề tài

Kết quả

1

GV: Nguyễn Minh Tuấn,
SV: Nhóm SV lớp DH Dược 11

Nghiên cứu cải tiến
mô hình cất nước
pha chế dã ngoại

Giải ba Hội nghị KHCN tuổi trẻ sáng tạo trong Quân đội 05/2010

 

+ Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học:



STT

Sinh viên và GV hướng dẫn

Tên đề tài

Năm

1

SV: Đỗ Phong Tuệ – DH Dược 9
GV: Đỗ Thế Khánh

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Nhi Bệnh viện 103

2009

2

SV: Nhữ Thị Lý – DH Dược 10
GV: Đỗ Thế Khánh

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân quân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 103

2010

 

5.5.4. Sáng kiến cải tiến kỹ thuật

Để nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH, trong 10 năm qua, cán bộ, giáo viên, kỹ thuật viên của Bộ môn đã tích cực khắc phục khó khăn, cải tiến phương tiên dạy học để nâng cao chất lượng huấn luyện.

5.5. Phục vụ tuyến trước và dã ngoại

Nhằm đáp ứng mục tiêu công tác đào tạo, NCKH gắn liền với thực tế, ngay từ khi mới thành lập Khoa đã thường xuyên phân công cán bộ giáo viên, kỹ thuật viên và cả học viên, tổ chức thành các tổ công tác độc lập hoặc kết hợp với các bộ môn khác, đi tuyến trước vào tận các chiến trường phục vụ, học tập và NCKH.

5.5.1. Giai đoạn trước giải phóng 1975

- Năm 1969: các giáo viên đã hướng dẫn học viên xuống các bệnh viện, các đơn vị quân khu để học tập, phục vụ, nâng cao tay nghề về công tác tổ chức quản lý dược và bào chế thuốc.

- Năm 1972: cùng giáo viên, học viên hệ Dược cùng với cán bộ giáo viên Đại học quân y đi phục vụ tuyến trước tại chiến trường B5 (Quảng Trị), các bệnh viện QK4 (Vĩnh Linh, Quảng Bình, Nghệ Tĩnh.

5.5.2. Giai đoạn sau giải phóng 1975

- Tháng 7-1975: DS. Nguyễn Duy Lễ cùng cán bộ giáo viên hệ Dược - Học viện Quân y đi nghiên cứu Berberin tại vùng B2 cũ (tại Bù Đốp - Lộc Ninh – Sông Bé) đã xác định được trữ lượng cây Vàng đắng là rất lớn và lấy được 3 tấn cây, chuyên trở về Học viện Quân y để nghiên cứu chiết xuất Berberin phục vụ bộ đội.

- Từ 1981 trở đi: Khoa TCQL Dược đã hướng dẫn học viên chuyên khoa I dược đi học tập phục vụ các tuyến quân khu, quân khu II, quân khu III và các quân khu khác.

- Năm 1986: DSCKI. Phan Công Thuần tham gia đoàn công tác Vị Xuyên – Hà Tuyên của Học viện Quân y do GS. Nguyễn Xuân Phách dẫn đầu.

 

6. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ

Khoa đã xây dựng được 05 phòng thí nghiệm đầy đủ các phương tiện phục vụ huấn luyện và nghiên cứu:

- Phòng thí nghiệm Tổ chức quản lý dược và Bảo quản thuốc và dụng cụ y tế.

Labo của Khoa có khả năng đảm bảo học tập thực hành cho khoảng 30 học viên / 01 buổi thực tập.

 

7. KHẢ NĂNG GIẢNG DẠY

- Giảng dạy cho học viên sau đại học (Cao học, chuyên khoa I, chuyên khoa II,) các môn Tổ chức quản lý dược, giảng dạy học viên dược sĩ đại học các môn học: Pháp chế dược, Marketing và thị trường Dược phẩm, Dịch tễ dược học.

- Thực hành Pháp chế dược, Marketing và thị trường Dược phẩm, Dịch tễ dược học cho học viên sau đại học và học viên dài hạn quân dược, dân dược.

- Thực hành dược khoa: Dược sĩ đại học

- Thực tập Dược cộng đồng.

- Thực tế đơn vị và cơ sở. 

 

8. Góp ý – Liên hệ

Mọi góp ý và liên hệ xin gủi về địa chỉ:

Khoa Tổ chức quản lý Dược – Học viện Quân Y

Địa chỉ: 104 Đường Phùng Hưng (Km 2 đường Hà Đông – Văn Điển).

Điện thoại: 069.566373, 04.36884202.

Email: nguyenminhtuank85@vmmu.edu.vn.

 

 
THÔNG BÁO
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập

Mật khẩu

QUẢNG CÁO
Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu Dược - Học viện Quân y
Đường Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội. Điện thoại: 069.566.377 - 04.36884202
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23 tháng 09 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Thiết kế - Lập trình: Ban CNTT - Phòng KHCN&MT - Học viện Quân y