1. GIỚI THIỆU

- Ngày 15-11-1966, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Hệ Dược thuộc trường Đại học Quân y do DS. Nguyễn Trọng Bính làm Hệ trưởng. Hệ gồm các  khối cơ quan. khối khoa Khoa học cơ bản, khối khoa nghiệp vụ, và khối đại đội học viên.

- Trong khối khoa nghiệp vụ có Khoa dược liệu (K75) do DSCKII. Nguyễn Di Phúc làm Chủ nhiệm khoa và Khoa nghiên cứu thuốc (K77) PGS. Đinh Ngọc Lâm làm Chủ nhiệm khoa. Đây là tiền thân của khoa Dược liệu - Dược học cổ truyền.

- Năm 1976, thành lập labô nghiên cứu thuốc nam do DS. Nguyễn Liêm làm chủ nhiệm, về sau bổ sung thêm DS. Triệu Duy Điệt, DS. Trần Văn Khoa.

- Ngày 10-8-1985, Học viện Quân y quyết định thành lập Bộ môn Bào chế - TTQY . Bộ môn gồm 4 labô, trong đó có  Labô Dược liệu do TS. Triệu Duy Điệt Phụ trách.

- Năm 1998, Bộ Quốc phòng ra quyết định 363/QĐ thành lập Bộ môn Dược học QS trên cơ sở Bộ môn Bào chế - TTQY. Bộ môn Dược học QS được tổ chức thành 05 khoa và 01 ban, trong đó có Khoa Dược liệu - Dược học cổ truyền do TS. Triệu Duy Điệt là Chủ nhiệm.

                Ngày 21-8-2006, Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Trung tâm Đào tạo - Nghiên cứu Dược trên cơ sở của Bộ môn Dược học QS - Học viện Quân y. Trung tâm được tổ chức thành 05 Khoa và 01 Ban trong đó có Khoa Dược liệu - Dược học cổ truyền do ThS. Đỗ Văn Bình chủ nhiệm khoa.

                   

2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1. Chức năng

Khoa Dược liệu - Dược học cổ truyền là Khoa trực thuộc Trung tâm Đào tạo – Nghiên cứu Dược, Học viện Quân y có những chức năng chính sau đây:

- Giảng dạy cho học viên đại học và sau đại học các môn Dược liệu và Dược học cổ truyền

- NCKH các lĩnh vực liên quan đến dược liệu và dược học cổ truyền

2.2. Nhiệm vụ

2.2.1. Nhiệm vụ đào tạo

- Huấn luyện kiến thức và kỹ năng thực hành các môn Dược liệu - Dược học cổ truyền cho học viên sau đại học.

- Biên soạn tài liệu, sách giáo khoa phục vụ huấn luyện.

2.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng và đề xuất các kế hoạch, ý tưởng nghiên cứu.

- Quản lý và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu được giao.

- Phối hợp tham gia nghiên cứu theo chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên và theo sự thoả thuận với đơn vị khác.

 

3. Danh sách giảng viên

STT

HỌ VÀ TÊN

HỌC HÀM, HỌC VỊ

CHỨC DANH

1

Đỗ Văn Bình

ThS

CNK, Giảng viên

2

Nguyễn Minh Chính

TS

Giảng viên

3

Triệu Duy Điệt

TS

Nguyên CNK

4

Trịnh Nam Trung

ThS

Giảng viên
(Đang NCS ở
Hàn Quốc)

5

Trần Văn Quang

DSĐH

Giảng viên
(Đang học ThS
ở Trung Quốc)

6

Nguyễn Doãn Anh

DSĐH

Giảng viên
(Đang học ThS)

 

 

4. THÀNH TÍCH ĐÀO TẠO

4.1. Đào tạo đại học

GIAI ĐOẠN TỪ 1966 – 1996

Từ năm 1966 đến năm 1996 tham gia đào tạo nhiều lớp bác sỹ, dược sĩ dài hạn, chuyên tu với nội dung giảng dạy là môn Dược liệu - Dược học cổ truyền.

-  Các lớp Bác sỹ dài hạn:.

-  Các lớp Dược sỹ cao cấp dài hạn.

-  Các lớp Dược sỹ chuyên tu đại học:

-  Các học viên của bạn Lào:

GIAI ĐOẠN 1997 –  2010

Trong 13 năm qua đã tham gia đào tạo tổng số 95 lớp, với nhiều loại hình đào tạo từ đại học tới trên đại học. Đặc biệt đã triển khai đào tạo trở lại dược sỹ đại học. Nội dung giảng dạy: Dược liệu - Dược học cổ truyền.

4.1. Các lớp Bác sĩ, Cử nhân và các lớp trên và sau đại học Y

- Các lớp bác sỹ dài hạn: 10 lớp

- Các lớp cử nhân y học : 06 lớp

4.2. Các lớp Dược sỹ đại học dài hạn

Từ năm 1997 đến nay đã và đang tham gia giảng dạy các môn học của chuyên ngành Dược liệu - Dược học cổ truyền cho 12 lớp dược sỹ đại học với 337 học viên trong đó 5 lớp đã tốt nghiệp với 150 dược sĩ đại học, 100% học viên tốt nghiệp.

 4.2. Đào tạo sau đại học

Từ năm 1966 đến năm 2010 tham gia đào tạo nhiều lớp cao học, chuyên khoa I, II Dược với nội dung giảng dạy là môn Dược liệu - Dược học cổ truyền.

GIAI ĐOẠN TỪ 1966 – 1996

- Lớp Chuyên khoa I và II  dược đặc cách:

- Các lớp Chuyên khoa I  dược chính qui:

- Các lớp Chuyên khoa cấp II dược ngắn hạn:

- Các lớp Cao học Dược:

- Tham gia đào tạo và chấm luận văn, luận án ở các cơ sở:

GIAI ĐOẠN TỪ 1997 – 2010

- Các lớp Chuyên khoa I Dược:

- Các lớp Chuyên khoa II dược - tập trung:

- Các lớp Cao học dược: 08 lớp Cao học Dược gồm 113 dược sĩ, trong đó 06 lớp đã tốt nghiệp với 81 thạc sĩ dược học. 

                    

Học viên Lớp Dược 12 (2006 - 2012) thực tập tại Labo Dược liệu - Dược học cổ truyền

 

4.3. Biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo

1. Khoa Dược liệu - Hệ Dược:

          Hướng dẫn nhận dạng thực vật 100 cây thuốc – 100 trang.

          Đại học Quân y (1971) – In roneo.

2. Nguyễn Liêm - Triệu Duy Điệt.

          Hướng dẫn thực tập dược liệu, 100 trang (dùng cho CK I dược).

Học viện Quân y (1986) – In roneo.

3. Nguyễn Liêm - Triệu Duy Điệt.

          Bài giảng dược liệu học, 200 trang (dùng cho chuyên khoa I dược).

 Học viện Quân y (1986) – In roneo.

4. Nguyễn Liêm - Triệu Duy Điệt.

          Bài giảng dược liệu học (dùng cho sau đại học, cao học).

          NXB quân đội nhân dân (1996), 240 trang.

5. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo, Khoa DL –DHCT  luôn chú trọng công tác NCKH. Công tác NCKH của Khoa đã bám sát nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho bộ đội, nhân dân. Các đề tài có giá trị thực tiễn cao và có đóng góp khoa học. Phong trào NCKH của Khoa tập trung vào các mũi nhọn trong nghiên cứu Dược học. Nhiều đề tài đã được tặng bằng khen của Bộ khoa học - công nghệ và được ứng dụng trong thực tiễn để phục vụ sức khỏe bộ đội và nhân dân.

5.1. Các công trình nghiên cứu:

1. Nguyễn Liêm, Phạm Gia Khôi, Vũ Văn Chuyên và CS.

Phát hiện nguồn berberin ở một số cây thuốc nam

Thông báo dược liệu Bộ y tế (BYT), số 47 – 1975, trang 155.

2. Nguyễn Liêm, Nguyễn Thị Nga và CS.

Nghiên cứu tác dụng kháng sinh của lá móng (Lawsonia alba).

Công trình nghiên cứu khoa học – Đại học Quân y 1971, trang 28.

3. Nguyễn Liêm, Đỗ Lệ Nhiễu và CS.

Nghiên cứu cây Xoan trà (Choerospondias axillaris) làm thuốc chữa bỏng.

Thông báo dược liệu (BYT), 11 – 1979, trang 29.

4. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt, Phạm Gia Khôi.

Xác định thêm các alcaloid cây Vàng đắng (Coscinium usitatum).

Tạp chí dược học, BYT, số 2 – 1981, trang 11.

5. Triệu Duy Điệt, Nguyễn Liêm.

Theo dõi hàm lượng tanin trong 6 tháng của các bộ phận cây Xoan trà.

Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

6. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt.

Dạng bào chế cao lá Xoan trà để điều trị bỏng.

Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1982.

7. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt.

Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học cây Xoan trà.

Tóm tắt báo cáo khoa học – HVQY, 1981 – 1983.

8. Triệu Duy Điệt.

Chiết xuất phân lập nhóm hợp chất tanin trong vỏ cây Xoan trà.

Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số phụ chương 1994.

9. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt.

Nghiên cứu thêm flavonoid cây Xoan trà.

Công trình nghiên cứu YHQS - HVQY, số 2 – 1995, trang 14.

10. Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt, Đỗ Văn Bình.

Nghiên cứu tác dụng chống oxy hoá (Antioxydant in vitro) của một số cây thuốc Việt Nam.

Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 4 – 1998; trang 30.

11. Nguyễn Hưng Phúc, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Minh Chính và CS.

Nghiên cứu tách chiết Rotundin để sản xuất thuốc tiêm Rotundin sulfat.

Y học quân sự - Cục quân y, số 1 – 1999 ; trang 55.

12. Nguyễn Minh Chính, Nguyễn Hưng Phúc, Nguyễn Văn Minh, Phan Công Thuần.

Nghiên cứu điều chế và xác định một số thông số hoá lý của Rotundin sulfat từ L – Tetrahydro palmatin của củ Bình vôi [Stephania glabra (Roxb). Miers].

Tạp chí Dược học, số 4 – 1999; trang 12.

13. Nguyễn Minh Chính,  Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Hưng Phúc.

Góp phần nghiên cứu phương pháp định lượng Rotundin sulfat dạng tinh thể bằng quang phổ tử ngoại.

Tạp chí Dược liệu, số 3 – 2000 ; trang 75.

14. Triệu Duy Điệt, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Minh Chính, Đỗ Văn Bình.

Nghiên cứu chiết xuất acid chrysophanic từ cây Muồng trâu, Chút chít, thảo quyết minh, đại hoàng để điều chế cream chrysophanic chống nấm.

Công trình nghiên cứu YHQS – HVQY, số 3 - 2001, trang 15.

15. Nguyễn Minh Chính,  Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Hưng Phúc, Đỗ Văn Bình.

Khảo sát công thức phân tử của Rotundin sulfat dạng tinh thể bằng các phương pháp hoá lý.

Tạp chí Dược học, số 5 – 2002 ; trang 17.

5.2. Đề tài khoa học các cấp 

5.2.1. Đề tài khoa học cấp Nhà nước:

Mã số

Thời gian

Nội dung

Người tham gia

5001.06.04

1981

- 1985

Nghiên cứu thuốc bảo vệ phóng xạ và thải xạ.

DS. Nguyễn Liêm

DS. Triệu Duy Điệt

KY 02.09

1991

Thuốc Phylamin từ bèo hoa dâu

PTS. Nguyễn Liêm

DS. Triệu Duy Điệt

BS. Lê Thị Thủy

KY 02.09

1994

Thuốc chữa bỏng Selaphin

CN:  PGS.PTS.Nguyễn Liêm
Tham gia: DS. Triệu Duy Điệt, DS. Trịnh Như Uyên

KC.10.DA 03

 

2004

 

Hoàn thiện quy trình tách chiết, tinh chế Rotundin từ củ Bình vôi, điều chế Rotundin sulfat và pha chế thuốc tiêm Rotundin sulfat qui mô Pilot.

 

CN dự án: PGS. TS. Nguyễn Văn Minh

Tham gia: TS. Nguyễn Minh Chính; TS. Triệu Duy Điệt, ThS. Nguyễn Xuân Mão.

 

5.2.2. Đề tài khoa học cấp Bộ:

Thời gian

Nội dung

Người tham gia

1979

Nghiên cứu sản xuất Berberin từ cây Vàng đắng

PGS. PTS. Nguyễn Liêm

DS. Triệu Duy Điệt

1979

Nghiên cứu sản xuất thuốc bỏng B76 từ cây Xoan trà

PGS. PTS. Nguyễn Liêm

DS. Triệu Duy Điệt

1991

Nghiên cứu cao lá sến, dầu sến làm thuốc chữa vết bỏng, vết thương

PGS. PTS. Nguyễn Liêm

DS. Triệu Duy Điệt

DS. Trịnh Như Uyên

1991

Nghiên cứu cây thuốc có tác dụng bảo vệ phóng xạ

PGS. PTS. Nguyễn Liêm

DS. Triệu Duy Điệt

1995

Nghiên cứu một số vị thuốc từ dược liệu có tác dụng chống oxy hoá (Antioxydant)

PGS. PTS. Nguyễn Liêm

DS. Triệu Duy Điệt

DS. Đỗ Văn Bình

1998

Nghiên cứu tách chiết Rotundin từ củ Bình vôi để làm thuốc tiêm.

GS.TS. Nguyễn Hưng Phúc

PTS. Nguyễn Văn Minh.

ThS. Nguyễn Minh Chính và cs.

1999

Nghiên cứu kỹ thuật bào chế, đánh giá độc tính và thăm dò tác dụng trên lâm sàng bài thuốc điều trị bệnh vẩy nến.

GS. TS. Nguyễn Liêm.

PTS. Nguyễn Văn Minh.

GS.TS. Nguyễn Hưng Phúc và CS

1999

Nghiên cứu chiết xuất acid chrysophanic từ một số dược liệu (Muồng trâu, Chút chít, Thảo quyết minh, Đại hoàng) để điều chế cream chrysophanic chống nấm

TS. Triệu Duy Điệt

PTS. Nguyễn Văn Minh và CS.

2001

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chiết xuất acid chrysophanic, bào chế cream chrysophanic chống nấm.

TS. Triệu Duy Điệt

TS. Nguyễn Văn Minh và CS.

2001

Nghiên cứu chiết xuất plumbagin từ cây Bạch hoa xà, bào chế gel để làm thuốc chống viêm, kháng khuẩn.

TS. Triệu Duy Điệt

TS. Nguyễn Văn Minh và CS.

2002

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ tách chiết Rotundin từ củ Bình vôi để làm thuốc tiêm.

GS. TS. Nguyễn Hưng Phúc

TS. Nguyễn Văn Minh.

ThS. Nguyễn Minh Chính và cs.

2002

Nghiên cứu bào chế viên anthrin dùng để nhuận tràng

TS. Triệu Duy Điệt

PTS. Nguyễn Văn Minh và cs.

2003

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình tách chiết plumbagin, bào chế cream plumbagin để chống viêm kháng khuẩn.

TS. Triệu Duy Điệt

PTS. Nguyễn Văn Minh và CS.

 

6. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ

Khoa đã xây dựng được 01 phòng thí nghiệm đầy đủ các phương tiện phục vụ huấn luyện và nghiên cứu:

- Phòng thí nghiệm Dược liệu - Dược học cổ truyền của Khoa có khả năng đảm bảo học tập thực hành cho khoảng 15-20 học viên / 01 buổi thực tập.

7. KHẢ NĂNG GIẢNG DẠY

- Giảng dạy cho học viên đại học các môn Dược liệu - Dược học cổ truyền.

- Giảng dạy cho học viên sau đại học (Cao học, chuyên khoa I, chuyên khoa II,) các môn Dược liệu - Dược học cổ truyền.

8. Góp ý – Liên hệ

Mọi góp ý và liên hệ xin gủi về địa chỉ:

Khoa Dược liệu - Dược học cổ truyền – Học viện Quân Y

Địa chỉ: 104 Đường Phùng Hưng (Km 2 đường Hà Đông – Văn Điển).

Điện thoại: 069.566377, 04.36884202.

Email: dovanbinhk85@vmmu.edu.vn.

 

 

 
THÔNG BÁO
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập

Mật khẩu

QUẢNG CÁO
Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu Dược - Học viện Quân y
Đường Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội. Điện thoại: 069.566.377 - 04.36884202
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23 tháng 09 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Thiết kế - Lập trình: Ban CNTT - Phòng KHCN&MT - Học viện Quân y